Chất lượng được chứng minh
Chứng Nhận Chất Lượng Dầu Nhờn Petrolimex
Phê duyệt của các hãng xe hàng đầu thế giới, chứng chỉ chất lượng từng lô hàng và kết quả chạy thử thực tế tại doanh nghiệp vận tải — minh chứng cho chất lượng dầu nhờn PLC Petrolimex.
Phê duyệt của nhà sản xuất xe (OEM)

Volvo Group Trucks Technology
PLC Cater CI-4 15W-40 được Volvo phê duyệt
Ngày phê duyệt 26/08/2025 · Số 417-0002-25-3067 · Hiệu lực 2 năm
Xem sản phẩm
Mercedes-Benz AG
PLC PowerSyn 0W-30 đạt chứng nhận Mercedes-Benz
Ngày cấp 15/06/2023 · Số tham chiếu RD/PMI-176875 · Hiệu lực 5 năm
Xem sản phẩmKiểm chứng thực tế tại doanh nghiệp
Dầu PLC chạy thực tế trên xe khách, xe buýt, ô tô và xe mỏ — phân tích mẫu dầu tại phòng thử nghiệm độc lập.
CTCP Xe khách Phương Trang (FUTA)
Xe khách Phương Trang — 18.362 km
Mẫu dầu Cater CI-4 sau 18.362 km vận hành trên xe khách được Phòng thử nghiệm VILAS 022 phân tích: độ nhớt, trị số kiềm và hàm lượng kim loại mài mòn vẫn ở mức tốt.
Tải phiếu thử nghiệm (PDF)Công ty CP Xe khách Sài Gòn (Saigonbus)
Saigonbus — 4 xe buýt ISUZU × 14.000 km
Thử nghiệm 14/01/2025 – 03/06/2025 trên 4 xe buýt ISUZU, mỗi xe 14.000 km. Biên bản nghiệm thu: các chỉ tiêu dầu đều trong giới hạn cho phép, không xảy ra sự cố kỹ thuật nào.
Tải biên bản nghiệm thu (PDF)Phân tích độc lập bởi SGS Singapore
Toyota Innova — Racer N 15W-40 chạy 8.557 – 11.375 km
Hai xe Toyota Innova (51F-41240, 51F-41591) dùng dầu Racer N. Mẫu dầu sau 8.557 km và 11.375 km được SGS phân tích: không có bất thường về tính chất lý học, mài mòn hay nhiễm bẩn — dầu vẫn đủ điều kiện tiếp tục sử dụng.
Tải báo cáo SGS (PDF)Công ty CP Than Cọc Sáu – Vinacomin
Than Cọc Sáu – TKV · Xe mỏ Komatsu HD785-7
Quy định sử dụng dầu mỡ bôi trơn cho xe tải tự đổ khung cứng Komatsu HD785-7 (QĐ 1316/QĐ-TCS, 28/03/2017): dùng sản phẩm PLC thay dầu gốc của nhà sản xuất cho động cơ, hộp số, phanh, thủy lực, cầu và truyền động cuối.
Phân tích dầu sau khi làm việc: kim loại mài mòn rất thấp
Phần lớn mẫu dầu có Sắt (Fe) — chỉ thị mài mòn chính của động cơ — dưới 45 mg/kg, nhiều mẫu dưới 5 mg/kg, thấp hơn nhiều lần ngưỡng cần xem xét 100 – 200 mg/kg; Nhôm, Đồng, Crôm, Chì phần lớn dưới 5 mg/kg.
Ngưỡng cần xem xét thay dầu / kiểm tra máy: Sắt (Fe) 100 – 200 mg/kg · Nhôm (Al) 15 – 50 · Đồng (Cu) 20 – 60 · Crôm (Cr) 20 – 40 · Chì (Pb) 20 – 40 · Si-líc (Si) 25 – 50 mg/kg · Độ nhớt thay đổi 15 – 20 %
Cách đọc: khi kim loại mài mòn tiến gần ngưỡng xem xét, đối chiếu thay đổi độ nhớt — nếu độ nhớt cũng gần giới hạn 15 – 20 % thì đó là thời điểm khuyến cáo thay dầu; nếu độ nhớt còn ổn định thì dầu vẫn đạt.
Dầu động cơ
Công ty Khounxay
Máy xúc Kobelco EX-163, EX-184
Công ty KTKS
7 máy Caterpillar (số 915, 978, 982, 1007, 1033, 1035, 1048)
Khuyến cáo: Máy 915 giảm độ nhớt 19 % tại 250 giờ → mốc 250 giờ là thời điểm thay dầu hợp lý cho máy làm việc nặng
Logistics cảng Đà Nẵng
Xe nâng container Hyster 45 tấn
CTCP Giao nhận Vận tải Hải An
Xe đầu kéo 29H-783.11, 29H-778.47
CTCP Container Miền Trung
Xe đầu kéo 43C-135.02
Công ty Phượng Hoàng
Xe tải 34C-135.24, 34C-138.44, 34L-8210, 34C-217.02, 34H-016.09 và máy xúc Hitachi EX400
Khuyến cáo: Xe 34C-138.44 giảm độ nhớt ~14 % sau 1 tháng (gần giới hạn 15 %) → thay dầu sau khoảng 1 tháng vận hành liên tục
Công ty Phượng Hoàng
Máy xúc Solar 280
Khuyến cáo: Sắt vào vùng xem xét nhưng độ nhớt còn rất ổn định → dầu vẫn đạt, nên lấy mẫu theo dõi tiếp
CTCP Container Miền Trung
Xe đầu kéo 43C-225.63
Khuyến cáo: Sắt vào vùng xem xét nhưng độ nhớt chỉ giảm 6,8 % → dầu vẫn đạt, nên lấy mẫu theo dõi tiếp
Đơn vị bê tông (Đà Nẵng)
Xe trộn bê tông
Khuyến cáo: Độ nhớt giảm 14 %, gần giới hạn 15 % → khuyến cáo thay dầu ở khoảng 13.500 km cho xe trộn bê tông
Dầu thủy lực
PLX Bắc Ninh
Hệ thống thủy lực máy xúc
Logistics cảng Đà Nẵng
Xe nâng container Hyster 45 tấn
Công ty Phượng Hoàng
Máy xúc Doosan 450
CT Trần Khiêm, Hoàng Tiến
Bơm chân không 12A, 12B
Kết quả phân tích mẫu dầu lấy thực tế tại thiết bị của khách hàng. Chu kỳ thay dầu nên căn cứ khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và phân tích mẫu dầu định kỳ — liên hệ 0909 920 189 để được hỗ trợ lấy mẫu.
Hệ thống kiểm soát chất lượng & danh hiệu
Kiểm nghiệm tại phòng thử nghiệm VILAS
Mỗi lô dầu được phân tích tại phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS 017, VILAS 022) và cấp chứng chỉ chất lượng trước khi xuất kho.
Công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Sản phẩm sản xuất và kinh doanh theo tiêu chuẩn cơ sở do Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex công bố, ví dụ TCCS 106:2018/PLC cho AW Hydroil HV.
Chứng nhận “3K”
Không hàng không rõ nguồn gốc · Không hàng giả, hàng nhái · Không vi phạm sở hữu trí tuệ.
Xem bài viếtHuân chương Độc lập hạng Ba
Cùng danh hiệu Anh hùng Lao động và nhiều Huân chương Lao động qua hơn 30 năm phát triển thương hiệu dầu nhờn Petrolimex.
Xem bài viết